|
|
|
|
giải đáp
|
Sinh học
|
|
|
|
Aa x Aa $\rightarrow $ 1AA 2Aa 1aa Bb x Bb $\rightarrow ......$ Dd x Dd $\rightarrow ......$ ( vì các phép lai là tương tự nhau nên mk ko viết lại) $\rightarrow $ Số dòng thuần $2$ Note: Thuần chủng ( dòng thuần): dòng có tính trạng di truyền đồng nhất, khi tự thụ phấn hoặc giao phối giữa chúng thế hệ sau đồng nhất chỉ có 1KH hoặc 1KG.
|
|
|
|
giải đáp
|
sinh 10
|
|
|
|
- Sau bữa ăn, nồng độ glucôzơ trong máu tăng cao à tuyến tụy tiết ra insulin, làm cho gan chuyển glucôzơ thành glicôgen dự trữ, đồng thời kích thích tế bào nhận và sử dụng glucôzơ à nồng độ glucôzơ trong máu giảm và duy trì ổn định - Khi đói, do các tế bào sử dụng nhiều glucôzơ à nồng độ glucôzơ trong máu giảm à tuyết tụy tiết ra glucagôn giúp gan chuyển glicôgen thành glucôzơ đưa vào máu à nồng độ glucôzơ trong máu tăng lên và duy trì ổn định
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Tiếp =="
|
|
|
|
Bài hệ số 19 Giải hệ phương trình $\begin{cases}3+4^{x^2-y+1}=\left(3+8^{x^2-y}\right).5^{y-x^2+2}\\3^x+3=3x+3\sqrt{y-2x+4} \end{cases}\quad (x,y \in \mathbb R)$. Bài hệ số 27 Giải hệ phương trình $\left\{ \begin{align}
& \sqrt{9x+\frac{y}{x}}+2\sqrt{y+\frac{2x}{y}}=4 \\
& \left( \frac{2x}{{{y}^{2}}}-1 \right)\left( \frac{y}{{{x}^{2}}}-9 \right)=18 \\
\end{align} \right.\text{ }\left( x,y\in \mathbb{R} \right)$. Bài hệ số 28 Giải hệ phương trình $\begin{cases}3(2-x)\sqrt{2-y^2}=2-y+\dfrac{4}{x+1}\\(x^2+xy-x+y-2)\sqrt{2-y^2}+2=x+y\end{cases} (x,y\in \mathbb R).$ Bài số 29 Giải phương trình $\left( \sqrt{x+3}-\sqrt{x+1} \right)\left( {{x}^{2}}+\sqrt{{{x}^{2}}+4x+3} \right)=2x$ Bài số 30 Giải bất phương trình $\frac{\sqrt{x}-2}{\sqrt{6\left( {{x}^{2}}-2x+4 \right)}-2x}\ge \frac{1}{2}$ Bài số 31 Giải bất phương trình $\frac{2x-2+\sqrt{3x-2}}{\sqrt{8{{x}^{2}}-2x-2}-1}\ge 1$. Bài số 32 Giải phương trình $\sqrt{x+\sqrt{x^2-1}}=32(x-1)^2\sqrt{2x-2}$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Đăng hộ, mn đừng quan tâm ^^
|
|
|
|
Bài hệ số 1 Giải hệ phương trình $\begin{cases}(x+y+3)\sqrt{x-y}+2y+4=0\\(x-y)(x^2+4)=y^2+1\end{cases} (x,y\in \mathbb R).$ Bài hệ số 2 Giải hệ phương trình $\begin{cases}2xy+2(x+y)\sqrt{x-y^2}=3x^2-5x+1\\2y\sqrt{x-y^2}+2\sqrt{6x-x^3}=2x^2-5\end{cases} (x,y\in \mathbb R).$ Bài hệ số 3 Giải hệ phương trình $\begin{cases}x^3+y^3+3(y-1)(x-y)=2\\ \sqrt{x+1}+\sqrt{y+1}=\dfrac{(x-y)^2}{8}\end{cases} (x,y\in \mathbb R).$ Bài hệ số 4 Giải hệ phương trình $\begin{cases}1+x^2+y^2=4x+xy\\xy^2-y(y^2+y+1)=x+1\end{cases} (x,y\in \mathbb R).$ Bài hệ số 5 Giải hệ phương trình $\begin{cases}2\sqrt {x + 3y + 2} - 3\sqrt y = \sqrt {x + 2} \\\sqrt {4 - x} + \sqrt {y - 1} = {x^2} - 3y + 9 \end{cases}$ Bài hệ số 6 Giải hệ phương trình \[\left\{ \begin{align} & {{x}^{3}}-12x-{{y}^{3}}+6{{y}^{2}}-16=0 \\ & 5{{x}^{2}}-7y+2\sqrt{4-{{x}^{2}}}-5\sqrt{4y-{{y}^{2}}}+20=0 \\ \end{align} \right.\text{ }\left( x,y\in \mathbb{R} \right)\]. Bài hệ số 7 Giải hệ phương trình $\left\{ \begin{align}
\sqrt{x-y+2} +\frac{2\left( x-1 \right)}{x+y}=3 \\
\left( x+y \right)\sqrt{x-y+2} =6\sqrt{x+y-2} \\
\end{align} \right.\text{ }\left( x,y\in \mathbb{R} \right)$. Bài hệ số 8 Giải hệ phương trình \[\left\{ \begin{align}& 3\sqrt{x+2y}+\sqrt{3-x-y}=5 \\ & 2\sqrt{3-x-y}-\sqrt{2x+3y+4}=2 \\
\end{align} \right.\text{ }\left( x,y\in \mathbb{R} \right)\]. Bài hệ số 9 Giải hệ phương trình \[\left\{ \begin{align}
& \left( x+y \right)\sqrt{2xy+5}=4xy-3y+1 \\
& \left( x+2y \right)\sqrt{2xy+5}=6xy+x-7y-6 \\
\end{align} \right.\text{ (x}\text{,y}\in \mathbb{R}\text{)}\]. Bài hệ số 10 Giải hệ phương trình $$\left\{ \begin{align}
& \left( x-y+2 \right)\sqrt{1+x}=\sqrt{y} \\
& \sqrt{1+x}\left( 4-\sqrt{1-x} \right)=3y-2+2\sqrt{1-x} \\
\end{align} \right.\text{ }\left( x,y\in \mathbb{R} \right)$$ Bài hệ số 11 Giải hệ phương trình $$\left\{ \begin{align}
& {{x}^{3}}-2{{y}^{3}}+3\left( x-2y \right)=3xy\left( x-y \right) \\
& 2{{x}^{3}}=\left( 1+4y-3{{x}^{2}} \right)\sqrt{2x+1} \\
\end{align} \right.\text{ }\left( x,y\in \mathbb{R} \right)$$. Bài hệ số 12 Giải hệ phương trình $\left\{ \begin{align}
& \frac{1}{3x}+\frac{2x}{3y}=\frac{x+\sqrt{y}}{2{{x}^{2}}+y} \\
& 2x\left( 1+y \right)=\left( 2+\sqrt{y} \right)\sqrt{2x+1} \\
\end{align} \right.\text{ }\left( x,y\in \mathbb{R} \right)$. Bài hệ số 13 Giải hệ phương trình $\left\{ \begin{align}
& x\sqrt{5-{{x}^{2}}}+y\sqrt{5-4{{y}^{2}}}=3 \\
& \sqrt{5-{{x}^{2}}}+\sqrt{5-4{{y}^{2}}}=6-x-2y \\
\end{align} \right.\text{ }\left( x,y\in \mathbb{R} \right)$.
|
|
|
|
giải đáp
|
Giảm phân
|
|
|
|
Nhân đôi : AAaaXDXDYY Tách cặp NST tương đồng kép ( kì I) : AAXDXDYY và a ( hoặc aaXDXDYY và A ) do NST giới tính bị rối loạn nên ko tách ! Tách các Crômatit chị em (Kì II) : AXDY và a ( hoặc aXDY và A )
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
BÀI TẬP GIẢM PHÂN
|
|
|
|
Bài 2: Số tế bào sinh tinh hoặc sinh trứng được tạo ra là : 5 x 24 = 80 tế bào Số thoi vô sắc được hình thành và phá hủy là : 3 x 80 = 2400 thoi Đáp số 2400 thoi
|
|
|
|
giải đáp
|
bài quần thể hay
|
|
|
|
Tổng số cá thể sóc mang alen A của 160 cá thể sống trong vườn thực vật 160 x 0,9 = 144 (cá thể) - Tổng số cá thể sóc mang alen A của 40 cá thể di cư từ quần thể rừng sang vườn thực vật : 40 x 0,5 = 20 (cá thể) Tổng số cá thể sóc mang alen A của quần thể sóc trong vườn thực vật sau khi có sự di nhập gen : 144 + 20 = 164 (cá thể) - Tổng số cá thể trong quần thể sóc ở vườn thực vật sau khi có sự di nhập gen : 200. - Tần số alen A của quần thể sóc trong vườn thực vật sau khi có sự di nhập gen : 164 : 200 = 0,82
|
|
|
|
giải đáp
|
nst
|
|
|
|
Cơ sở lí luận để giải bài tập dạng này là: - Phép lai phân tích cơ thể dị hợp 3 cặp gen nếu cho Fb 6 loại kiểu hình bằng nhau từng đôi một thì xảy ra 2 trao đổi chéo đơn. Nếu cho 8 loại kiểu hình bằng nhau từng đôi một là có trao đổi chéo kép. Nhóm kiểu hình có tỷ lê thấp nhất được sinh ra do trao đổi chéo kép. Nhóm cơ thể có kiểu hình cao nhất được sinh ra do giao tử liên kết. Nhóm kiểu hình còn lại là do trao đổi chéo đơn. - Khoảng cách giữa các gen được tính bằng tần số hoán vị giữa chúng. - Các gen càng xa nhau thì tần số hoán vị càng lớn. - Nếu 3 gen trên 1 nhiễm sắc thể có xảy ra trao đổi chéo đơn và trao đổi chéo kép thì: fA /B = fđơn A/ B + fképA/B - Quy tắc xác định gen nằm giữa: Nếu có 3 alen A, B, C nằm trên 1 nhiễm sắc thể. Nếu : fA/B + fB/C = fA/C alen B nằm giữa alen A và alen C. Như vậy muốn xác định khoảng cách giữa các gen phải xác định được tần số hoán vị giữa chúng.
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
Giảm phân
|
|
|
|
Giảm phân II rối loạn nên tạo ra giao tử hoặc chứa hai NST vốn là Nhiễm sắc tử chị em giống hệt nhau, hoặc tạo ra giao tử không chứa NST nào. Nếu giao tử sống sót cho ra giao tử XAA,Xaa, O cùng với 2 loại bình thường XA, XaVậy: Các loại giao tử có thể đc tạo ra là XAA, Xaa, Xa, XA, O.
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
SINH HỌC 12 Ôn thi ĐH
|
|
|
|
5// Đỏ trội hơn trắng " F1 lai phân tích cho KH đời con 3:1" -> tương tác bổ sung, F1 có KG là AaBb AaBb x AaBb cho 9 đỏ ( A-B-); 7 trắng ( 3A-bb; 3aaB-; 1 aabb) XS lấy 4 cây có 3 cây hoa đỏ là : (4C3)* (9/16)*(9/16)*(9/16)*(7/16) =0,31146 (câu A)
|
|
|
|
giải đáp
|
SINH HỌC 12 Ôn thi ĐH
|
|
|
|
4// Cây đỏ, dẹt có KG A-B-dd = 9/16 TH1 : 9/16 = 3/4 x 3/4 x 1 Từ trên ta nghĩ là KG và tìm số TH
|
|