|
|
đặt câu hỏi
|
BT
|
|
|
|
Ở một loài thực vật, alen A – hoa tím là trội hoàn toàn so với alen a – hoa trắng. Một sinh viên tiến hành thực nghiệm như sau: Lấy hạt phấn từ một số cây hoa tím thụ phấn cho cây hoa trắng, trên cây hoa trắng thu được 1 số hạt lai, đem gieo các hạt lai thấy xuất hiện 12,5% số cây hoa trắng. Cho tất cả các cây hoa này tự thụ phấn thu được các hạt lai F2. Có tối đa bao nhiêu kết luận dưới đây về phép lai trên là chính xác? (1) Trong tổng số cây F2 có 31,64% cây hoa trắng (2) Trong số các cây F2 có 72% số cây có kiểu gen dị hợp (3) Tỷ lệ kiểu hình ở F10 nếu tiếp tục cho F2 giao phấn qua nhiều thế hệ là 0,6836 trội: 0,3164 lặn (4) Cho các cây hoa tím F2 tự thụ phấn, đời sau sẽ thu được 82% cây hoa tím
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
bt
|
|
|
|
48, Ở một loài thực vật, xét sự di truyền của 4 cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn, mỗi tính trạng chi phối bởi 1 locus, tiến hành phép lai P: bố AaBBDdEe x mẹ AaBbddEe, có tối đa bao nhiêu nhận định dưới đây là chính xác về phép lai trên: (1) Xác suất thu được kiểu hình giống bố và mẹ lần lượt là: 28,125% và 28,125% (2) Tỷ lệ kiểu gen ở F1 có 3 alen trội là 15/64 (3) Tỷ lệ kiểu gen ở đời F1 có 4 alen trội là 28,125% (4) Nếu 2 tế bào cơ thể bố tiến hành giảm phân tạo giao tử, nó sẽ tạo ra tối đa là 8 loại giao tử.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
QUẦN THỂ
|
|
|
|
Ở một loài thực vật, tiến hành tự thụ phấn cây P dị hợp các locus, ở đời sau thu được 198 cây hoa đỏ, chín sớm: 102 hoa trắng, chín sớm: 27 hoa đỏ, chín muộn: 73 hoa trắng, chín muộn. Biết rằng tính trạng thời gian chín do 1 locus 2 alen chi phối, hoán vị nếu xảy ra sẽ như nhau ở 2 giới. Trong số các nhận định dưới đây, số lượng nhận định đúng về phép lai nói trên là: (1) Có 3 locus tham gia chi phối 2 tính trạng nói trên, có hiện tượng tương tác 9:6:1 (2) Cơ thể đem lai dị hợp tử đều với tần số hoán vị là 10% (3) Nếu cho cơ thể dị hợp các locus nói trên đem lai phân tích, ta được tỷ lệ 9:6:1:4 (4) Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử ở P, có 40% số tế bào sinh giao tử có hoán vị.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
QUẦN THỂ
|
|
|
|
, Ở một loài thực vật, xét 2 gen nằm trong nhân tế bào, mỗi gen đều có 2 alen cùng chi phối 1 tính trạng. Cho hai cây (P) thuần chủng khác nhau về cả hai cặp gen giao phấn với nhau, thu được F1. Cho F1 lai với cơ thể có kiểu gen dị hợp ở locus thứ nhất, đồng hợp lặn ở locus thứ 2, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến và nếu có hoán vị gen thì tần số hoán vị là 50%, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Theo lí thuyết, trong các trường hợp về tỉ lệ kiểu hình sau đây, có tối đa bao nhiêu trường hợp phù hợp với tỉ lệ kiểu hình của F2? (1) Tỉ lệ 100% (2) Tỉ lệ 7 : 1 (3) Tỉ lệ 1 : 1. (4) Tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1. (5) Tỉ lệ 6 : 1 : 1. (6) Tỉ lệ 5:3
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
.
|
|
|
|
, Ở một loài thực vật, xét 2 gen nằm trong nhân tế bào, mỗi gen đều có 2 alen cùng chi phối 1 tính trạng. Cho hai cây (P) thuần chủng khác nhau về cả hai cặp gen giao phấn với nhau, thu được F1. Cho F1 lai với cơ thể có kiểu gen dị hợp ở locus thứ nhất, đồng hợp lặn ở locus thứ 2, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến và nếu có hoán vị gen thì tần số hoán vị là 50%, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Theo lí thuyết, trong các trường hợp về tỉ lệ kiểu hình sau đây, có tối đa bao nhiêu trường hợp phù hợp với tỉ lệ kiểu hình của F2? (1) Tỉ lệ 100% (2) Tỉ lệ 7 : 1 (3) Tỉ lệ 1 : 1. (4) Tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1. (5) Tỉ lệ 6 : 1 : 1. (6) Tỉ lệ 5:3
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
PHẢ HỆ
|
|
|
|
Ở một quần thể người, bệnh Hunter do alen lặn của một locus trội lặn hoàn toàn, nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y chi phối. Hồ sơ bệnh của 3 gia đình có bố mẹ bình thường như sau: Gia đình 1: Con trai 1 bình thường; con gái thứ 2 vừa mắc bệnh Hunter vừa mắc hội chứng Turner; con trai thứ 3 mắc bệnh Hunter. Gia đình 2: Hai con gái bình thường và 1 con trai mắc bệnh Hunter và clinefelter. Gia đình 3: Một con gái bình thường, đứa con trai thứ 2 và con gái thứ 3 đều mắc bệnh Hunter. Giải thích nào dưới đây là đúng đối với các gia đình nói trên:
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
PHÉP LAI
|
|
|
|
Ở một loài thực vật tự thụ phấn, sự di truyền tính trạng vỏ hạt được tuân theo quy luật Mendel trong phép lai đơn, tuy nhiên kiểu gen đồng hợp lặn aa tạo ra vỏ dày đến mức hạt không nảy mầm được. Từ một quần thể ở thế hệ xuất phát, các phân tích di truyền cho thấy tỷ lệ cá thể mang kiểu gen đồng hợp bằng một nửa số cá thể mang kiểu gen dị hợp, tiếp tục tạo ra các thế hệ sau, cho 4 nhận định sau về thế hệ thứ 3 của quần thể: (1) Tần số alen A và a trong quần thể không đổi, song tỷ lệ kiểu gen đồng hợp trội chiếm 87,5% (2) Do có áp lực của chọn lọc nên tần số alen thay đổi, thành phần kiểu gen đồng hợp trội là 88,24% (3) Tần số alen thay đổi qua mỗi thế hệ, và đến thế hệ thứ 3 tỷ lệ hạt là 15AA:2Aa:1aa (4) Tần số alen thay đổi qua mỗi thế hệ, ở thế hệ thứ 3 cấu trúc di truyền là 77,78%AA: 22,22%Aa Số nhận định chính xác:
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
PHẢ HỆ
|
|
|
|
Bệnh alkan niệu là một bệnh di truyền hiếm gặp. Gen gây bệnh (alk) là gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể số 9. Gen alk liên kết với gen I mã hoá cho hệ nhóm máu ABO. Khoảng cách giữa gen alk và gen I là 11 cM. Sự di truyền của 2 tính trạng nói trên trong 1 gia đình được mô tả theo phả hệ dưới đây. Một nhà Di truyền y học tư vấn đưa ra một số nhận xét trong hồ sơ tư vấn như sau: (1) Kiểu gen (4): IAalk//IOalk nhận giao tử IAalk tử từ mẹ và giao tử IOalk từ bố. (2) Cá thể (3) có mang kiểu hình máu B và nhận alen IO từ bố nên có kiểu gen dị hợp tử chéo. (3) Nếu cặp vợ chồng 3 – 4 vẫn tiếp tục sinh con, xác suất con họ có máu B và bị bệnh là 5,5% (4) Cặp vợ chồng 3 – 4 và bốn đứa con của họ có 5 người mang kiểu gen dị hợp về tính trạng nhóm máu. Số nhận định đúng trong hồ sơ tư vấn là:
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
QUẦN THẺ
|
|
|
|
Ở 1 loài thú xét 4 gen:gen I va II cùng nằm trên cặp NST thường số 1 biết quần thể tạo tối đa 6 loại giao tử về các gen này. Gen III nằm trên X không có alen tương ứng trên Y và gen IV nằm trên vùng tương đồng của X và Y. Biết quần thể tạo tối đa 9 loại tinh trùng vê các gen trên NST giới tính. Biết không có đột biến xảy ra. Số loại kiểu gen có thể có của quần thể này là:
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
SAO CHÉP
|
|
|
|
Một mARN nhân tạo có 3 loại ribonucleotit với tỉ lệ A : U : G = 5 : 3 : 2. Tỉ lệ bộ mã luôn chứa 2 trong 3 loại nu trên là? Chọn câu trả lời đúng:
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
DI TRUYỀN
|
|
|
|
Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Gen này nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P). Trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 3,75%. Biết rằng không xảy ra đột biến. Tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ADN
|
|
|
|
Một gen có chiều dài 0,51µm. Trong quá trình dịch mã đã tổng hợp nên một chuỗi pôlipeptít có 350 axitamin. Đây là gen của nhóm sinh vật nào?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
phép lai
|
|
|
|
Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂AaBb × ♀AaBb. Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử lưỡng bội và bao nhiêu loại hợp tử lệch bội?
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 16/05/2016
|
|
|
|
|
|
|
|