|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
gen
|
|
|
|
Tổng số hạt phấn là: $1500.4=6000$ hạt phấn Tổng số kiểu giao tử hoán vị $6000.20\%=1200$ Số lượng loại giao tử $AB=ab=1200:2=600$ Tỉ lệ tế bào xảy ra hoán vị gen, tính trên tổng số tế bào tham gia giảm phân: $(600:1500).100\%=40\%$
|
|
|
|
giải đáp
|
đặc tính và cơ chế của EnZim
|
|
|
|
Enzim là những chất xúc tác sinh học cho các phản ứng tổng hợp và phân giải các chất xảy ra liên tục trong tế bào. Về bản chất, enzim là các phân tử prôtêin. Trong tế bào sống của cơ thể chứa rất nhiều loại enzim khác nhau và mỗi loại tham gia một phản ứng nhất định. Ngoài prôtêin, một số enzim còn có thêm phân tử hữu cơ nhỏ gọi là côenzim chứa vitamin. Côenzim có vai trò làm cầu nối giữa enzim và chất tham gia phản ứng. Côenzim còn có thể là các ion kim loại như: $Na^+, Mg^{++}, Fe^{++}, Zn^{++}, Cu^{++}$... Các chất tham gia phản ứng, chịu tác dụng của enzim gọi là cơ chất. Cơ chế hoạt động của enzim: thoạt đầu, enzim liên kết với cơ chất để tạo thành một hợp chất trung gian enzim - cơ chất. Cuối phản ứng, hơp chất này sẽ phân hủy để cho các sản phẩm của phản ứng và giải phóng enzim. Enzim được giải phóng lại có thể xúc tác phản ứng ttrên cơ chất mới. Đặc tính của enzim là: đẩy mạnh tốc độ của phản ứng, có hoạt tính cao và có tính chuyên hóa cao.
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
ARN ( e không thích fần này lắm ad júp e hihi)
|
|
|
|
1. Số nuclêôtit của gen: Số ribônuclêôtit của phân tử mARN: $\frac{3000.100}{20}=15000$ Ta có: số nuclêôtit của gen: $15000.2=30000$ Nu 2. Chiều dài của gen là chiều dài tổng số nuclêôtit trên một mạch đơn: Suy ra: $3,4.15000.10^{-4}=5,1 \mu m$ 3. Số lượng mỗi loại nuclêôtit của gen: Số lượng mỗi loại ribônuclêôtit trong $ARN: A=3000; U=2A=3000.2=6000$ $G+X=15000-(A+U)=15000-9000=6000$ Mà $G=3X$ do đó $X=\frac{6000}{4}=1500$ Số lượng mỗi loại nuclêôtit trong gen: $A=T=A_1+A_2=6000+3000=9000$ $G=X=G_1+G_2=1500+4500=6000$
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
hệ sinh thái
|
|
|
|
Có $3$ loại diễn thế sinh thái: * Diễn thế nguyên sinh * Diễn thế thứ sinh * Diễn thế phân hủy. - Diễn thế nguyên sinh: là diễn thế khởi đầu từ môi trường trống trơn, rồi nhóm sinh vật đầu tiên được phát tán đến hình thành nên quần xã tiên phong, tiếp đó là một dãy quần xã tuần tự thay thế nhau, khi có cân bằng sinh thái giữa quần xã và ngoại cảnh thì quần xã ổn định trong một thời gian tương đối dài. Có $2$ loại diễn thế nguyên sinh đó là diễn thế trên cạn và diễn thế dưới nước. - Diễn thế thứ sinh: là diễn thế xuất hiện ở một môi trường đã có một quần xã sinh vật ổn định nhưng rồi do có sự thay đổi lớn về khí hậu, đất đai bị xói mòn, bị bão tàn phá hay thậm chí do sự tàn phá của con người, hay do trồng các loài câp nhập nội đã làm thay đổi hẳn cấu trúc của quần xã sinh vật. - Diễn thế phân hủy: là quá trình không dẫn tới một quần xã sinh vật ổn định, mà theo hướng dần dần bị phân hủy được tác dụng của các nhân tố sinh học. Đây là trường hợp diễn thế của quần xã sinh vật trên xác động vật hoặc trên một thân cây đổ.
|
|
|
|
giải đáp
|
sinh học cơ thể
|
|
|
|
Người già hay bị huyết áp do thành động mạch bị lão hóa, giảm tính đàn hồi, động mạch trở nên cứng hơn, tăng tích lũy mỡ dẫn đến xơ mỡ động mạch, ngoài ra còn nhiều nguyên nhân khác như môi trường sống, chế độ ăn uống, trạng thái thần kinh, các bệnh kết hợp (tiểu đường, gout...).
|
|