Bài
1: Một
đoạn phân tử ADN có khối lượng 9.105 đ.v.C, có số nuclêôtit loại A
kém loại khác 100 nuclêôtit. Trên mạch 1 của gen có nuclêôtit loại T kém loại A
100 nu, trên mạch 2 có nu chiếm 20% số nu của mạch. Hãy tính:
- Số vòng xoắn
của phân tử ADN.
- Chiều dài của
phân tử, số liên kết hiđrô của đoạn phân tử ADN?
- Số nuclêôtit
từng loại trên mỗi mạch đơn trong phân tử ADN trên?
Bài 2:
Dưới đây là một phần trình tự nucleotit của một mạch trong gen:
3’…..TATGGXGATGTAATXGXG…..5’ Hãy xác định trình tự nucleotit của:
- Mạch bổ sung với mạch nói trên?
- mARN được phiên mã từ mạch trên?
Bài 3: Trên
một mạch của gen có 25% guanin và 35% xitôzin. Chiều dài của gen bằng 0,306
micrômet. Tính:
- Số liên kết
hoá trị giữa các đơn phân của gen.
- Số lượng từng
loại nuclêôtit của gen là:
- Số liên kết H,
khối lượng phân tử trung bình của gen.
Bài 4: Gen có số cặp A
– T bằng 2/3 số cặp G – X và có tổng số liên kết hoá trị giữa đường với axit
phôtphoric bằng 4798.Tính:
- Số lượng từng
loại nu của gen
- Khối lượng của
gen và số liên kết hiđrô của gen
- Tính số liên
kết cộng hóa trị nối giữa các nu.
Bài 5: Trên
mạch thứ nhất của gen có chứa A, T, G, X lần lượt có tỉ lệ là 20% : 40% : 15% :
25%. Xác định:
- Tỉ lệ từng
loại nuclêôtit trên mỗi mạch của gen .
- Nếu số nu loại
A của gen là 900, xác định số lượng từng loại nu của gen.
- Tính số liên
kết H, số liên kết cộng hóa trị Đ-P
Bài 6: Một gen có hiệu
số giữa A và một loại nu khác là 10%, gen này có 3600 liên kết H. Tính:
- Chiều dài và
khối lượng phân tử của gen.
- Số lượng từng
loại nuclêôtit của gen.
- Số liên kết
cộng hóa trị nối giữa các nuclêôtit tạo chuỗi polinucleotit.