a) Tính cảm ứng của thực vật:
- Đặc điểm:
+ Khó nhận thấy, phải nghiên cứu mới nhận thấy được.
+ Phản ứng chậm, có khi phải mất hàng ngày, hàng tháng... mới phát hiện được.
- Hình thức
+ Hướng sáng (hướng sáng dương hoặc hướng sáng âm).
+ Hướng đất (hướng đất dương hoặc hướng đất âm).
- Cảm ứng đối với sự va chạm mạnh.
+ Cảm ứng theo nhịp ngày đêm.
b) Tình cảm ứng của động vật đơn bào
Động vật đơn bào có khả năng nhận biết và trả lời các kích thích từ môi trường (trùng roi biết bơi tới chỗ sáng, trùng đế giày biết bơi tới chỗ có nhiều ôxi...).
c) Tính cảm ứng của động vật đa bào:
- Đặc điểm:
+ Đa dạng, có $2$ dạng tiêu biểu nhất là dạng vận động và dạng tiết
+ Biểu hiện rõ ràng
- Mức độ cảm ứng:
Động vật đa bào có những cơ quan cảm ứng, chuyên tiếp nhận kích thích và trả lời. Đó là:
+ Hệ thần kinh lưới (ở động vật đa bào bậc thấp): thu nhận kích thích và phản ứng khắp bề mặt cơ thể, nên chưa chính xác.
+ Hệ thần kinh chuỗi: các tế bào thần kinh xếp thành $2$ chuỗi dọc theo thành bụng phản ứng đã có tính chất định khu, nhưng chưa thật chính xác.
+ Hệ thần kinh hạch: các yếu tố thần kinh tập trung thành $3$ khối (đầu, ngực, bụng), hoạt động phản ứng phức tạp và chính xác hơn.
+ Hệ thần kinh ống: tế bào thần kinh đã kết thành ống. Từ cá đến thú, thành ống dày dần do sự tăng dần tế bào thần kinh ở các động vật có xương sống bậc cao, nói chung hệ thần kinh gồm có $3$ phần (ngoại biên, trung ương và liên lạc). Ở dạng thần kinh hình ống, mọi phản ứng của cơ thể đều là kết quả của sự xử lí thông tin ở trung ương thần kinh, nên đảm bảo được sự thống nhất trong nội bộ cơ thể và giữa cơ thể với môi trường.