|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
cá kiếm
|
|
|
|
Cho
biết giống cá kiếm : mắt đen là tính trạng trội, mắt đỏ là tính trạng
lặn .Làm thế nào để chọn được giống cá kiếm mắt đen thuần chủng.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
2 bài khó nhằn
|
|
|
|
Bài
1:Ở ruồi dấm B: xám b:đen cho gia phối ruồi giấm xám với ruồi
giấm đen đc F1 phăn ly theo tỉ lệ 50% xám 50% đen.Cho các cơ thể
F1 ngẫu fối vs nhau.Thu đc F2
a)có bao nhiêu kiểu giao fối # giữa các cơ thể F1
b)tíh chug các tổ hợp la tỉ lệ phân ly cua Kiểu gen,Kiểu hình của F2 là bao nhiêu
Bài 2:ở thỏ quy định B:lôg đen b:lôg trẳng ,gen nằm trên NST thường.Cho giao fối giữa 2 thỏ lông đen dị hợp tử
a)tỉnh xác suất của lứa đầu tiên có 3 con thỏ sinh ra theo thứ tự 1 Trắg:1 đen:1 trắg và theo thứ tự 1Đ:1T:1D
b)tính xác suất sinh 3 con gồm 2 Đ:1T kôg theo thứ tự
c)cho thỏ đen F1 lai trở lại vớ thỏ đen ở thể hệ P.Tính xác
suấ cuả con thỏ trắg cỏ thể sinh ra ở phép lai này
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
tính trạng tiếp
|
|
|
|
Ở đậu hà lan gen A qui định thân cao
a : thân thấp
B : hạt vàng
b : xanh
D : trơn
d : nhăn
Xét phép lai P : ( Bố) Aa Bb Dd x Aa bb Dd ( Mẹ)
a, cho biết tỉ lệ con có kiểu hình ở 2 tính trạng Trội : 1 tính trạng lặn
b, Cho biết tỉ lệ con mâng toàn tính trạng lặn
c, cho biết tỉ lệ con mâng toàn alen trội
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Tế bào sinh dục
|
|
|
|
Một
tế bào sinh dục của ruồi giấm đực có bộ nst đượckí hiệu:AaBbCcXY(mỗi
chữ cái tương ứng với một nst đơn). a) Nếu tế bào đó nguyên phân liên
tiếp, trong quá trình đó đã hình thành 127 thoi tơ vô sắc thì có bao
nhiêu lần nguyên phân?trong quá trình nguyên phân đó, môi trường nội bào
đã cung cấp nguyên liệu tạo ra tương đương với bao nhiêu nst đơn
b) Nếu nguyên phân bị rối loạn ở cặp nst giới tính XY. Viết kí hiệu bộ
nst trong các tế bào con tạo ra,trong những trường hợp có thể xảy ra?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
dịch mã
|
|
|
|
Cho biết các phân tử tARN mang các bộ ba đối mã tương ứng với các axit amin sau:
Đối mã AGA → axit amin xêrin Đối mã GGG → axit amin prôlin
Đối mã AXX → axit amin tryptôphan Đối mã AXA → axit amin xystêin
Đối mã AUA → axit amin tyrôzin Đối mã AAX → axit amin lơxin
Trong quá trình tổng hợp một phân tử prôtêin, phân tử mARN đã mã hóa được 50 xerin ; 70
prolin ; 80 tryptophan ; 90 xystein ; 100 tyrozin và 105 lơxin. Cho biết mã mở đầu trên mARN là AUG
và mã kết thúc là UAG.
Số lượng từng loại ribônuclêôtit của phân tử mARN?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
tính trạng
|
|
|
|
Ở đậu Hà Lan, tính trạng màu sắc hạt do một gen quy định. Đem gieo các
hạt đậu Hà Lan màu vàng thu được các cây P . Cho các cây P tự thụ phấn
nghiêm ngặt, thế hệ con thu được: 99% hạt màu vàng, 1% hạt màu xanh.
Tính theo lí thuyết, các cây P có kiểu gen như thế nào? Tỉ lệ mỗi kiểu
gen là bao nhiêu? Biết không có đột biến xảy ra và tính trạng màu sắc
hạt ở đậu Hà Lan không phụ thuộc vào điều kiện môi trường.
|
|